Kỹ thuật

Bảng quy đổi mác thép

4
Bảng quy đổi mác thép

Bảng quy đổi mác thép đề cập đến các biểu đồ và bảng ánh xạ các thành phần và tính chất thép tương tự trên các tiêu chuẩn quốc tế như EN, AISI / SAE, DIN, JIS và các tiêu chuẩn khác. Những điều này giúp các kỹ sư và nhà sản xuất chọn vật liệu thay thế khi không có kết quả khớp chính xác, mặc dù các vật liệu tương đương có thể có sự khác biệt nhỏ về hóa học.

Tiêu chuẩn chung

Các hệ thống phân loại thép chính bao gồm:

  • EN (Tiêu chuẩn Châu Âu): Sử dụng các mã số như 1.0503 cho thép cacbon C45.

  • AISI / SAE (Mỹ): Chữ và số, ví dụ: 1045 hoặc 4140 đối với thép hợp kim.

  • DIN (tiếng Đức): Tương tự như EN, như CK45.

  • JIS (tiếng Nhật): Chẳng hạn như S45C hoặc SCM440.

  • Khác: BS (Anh), UNI (Ý), GOST (Nga).

Ví dụ chính

Dưới đây là Bảng quy đổi mác thép cho các điểm phổ biến, được rút ra từ các so sánh tiêu chuẩn.

Lớp EN AISI/SAE JIS DIN Sử dụng phổ biến
C45 (1.0503) 1045 S45C CK45 Trục carbon trung bình
42CrMo4 4140 SCM440 42CrMo4 Bánh răng cường độ cao
X5CrNi18-10 304 SUS304 Austenit không gỉ
34CrNiMo6 4340 SNCM447 Phụ tùng máy bay hạng nặng

Ghi chú sử dụng

Luôn xác minh hóa học và tính chất cơ học chính xác thông qua bảng dữ liệu vật liệu, vì tương đương là gần đúng. Các công cụ như cơ sở dữ liệu SteelOrbis hoặc SteelNumber cung cấp các tham chiếu chéo có thể tìm kiếm để kết quả khớp chính xác.

 

 

Thép, QAQC, Vật liệu, Hàn, Kiểm tra, Dầu khí, EPC

(27) Post | LinkedIn

(St.)

0 ( 0 bình chọn )

NGUYỄN QUANG HƯNG BLOG

https://nguyenquanghung.net
Kỹ sư cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa, tư vấn, thiết kế, chế tạo, cung cấp, lắp đặt thiết bị, hệ thống.

Ý kiến bạn đọc (0)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *