Với
-
t = độ dày thành ống yêu cầu,
-
P = áp suất đo thiết kế bên trong,
-
D = đường kính ngoài của đường ống,
-
S = giá trị ứng suất cho phép của vật liệu ống ở nhiệt độ thiết kế (từ ASME B31.3 Bảng A-1),
-
E = hệ số chất lượng mối hàn dọc (1 đối với ống liền mạch, thấp hơn đối với ống hàn),
-
W = hệ số giảm cường độ mối hàn,
-
Y= hệ số từ Bảng 304.1.1 liên quan đến vật liệu và nhiệt độ.
Công thức có giá trị đối với các trường hợp có độ dày thànhtnhỏ hơn D/6.
Các bước tính toán bao gồm:
-
Xác định giá trị cho P,D,S,E,W,vàY.
-
Tính toán độ dày tối thiểu t sử dụng công thức.
-
Thêm phụ cấp ăn mòn và cơ họccđến độ dày.
-
Bao gồm dung sai của nhà máy bằng cách chia tổng cho 0.875 (hoặc nếu có).
-
Chọn độ dày ống tiêu chuẩn cao hơn tiếp theo từ ASME B36.10M hoặc B36.19M.
Những cân nhắc quan trọng:
-
Đường kính ngoài D được lấy từ tiêu chuẩn ống (ASME B36.10M cho thép cacbon, B36.19M cho thép không gỉ).
-
Ứng suất cho phép phụ thuộc vào vật liệu và nhiệt độ.
-
Yếu tố chất lượng E thay đổi theo kiểu sản xuất ống (liền mạch, hàn, v.v.).
-
Hệ số ăn mòn phụ thuộc vào chất lỏng và vật liệu xử lý.
-
Độ dày cuối cùng được chọn phải là độ dày tiêu chuẩn có sẵn tiếp theo bằng hoặc lớn hơn kết quả tính toán.
Phương pháp này đảm bảo thiết kế an toàn để ngăn áp suất bên trong trong hệ thống đường ống quy trình theo ASME B31.3.
Những điểm chính về tính toán bao gồm:
-
ASME B31.3 sử dụng công thức t=P×D/(2(S×E×W+P×Y)) để tính toán độ dày yêu cầu tối thiểu, trong đó P là áp suất đo thiết kế bên trong, D là đường kính ngoài của đường ống, S là ứng suất cho phép của vật liệu, E là yếu tố chất lượng mối hàn dọc, W là tổng các hệ số cơ học, và Y là một hệ số từ mã. Điều này dành cho độ dày nhỏ hơn một phần sáu đường kính ống.
-
Sau khi tính toán độ dày thiết kế t, phụ cấp ăn mòn và xói mòn c nên được thêm vào, và sau đó là dung sai của nhà máy m Áp dụng để tìm độ dày ống yêu cầu tm.
-
Độ dày ống có sẵn tiếp theo nên được chọn theo tiêu chuẩn như ASME B36.10M hoặc B36.19, xem xét độ dày yêu cầu được tính toán.
-
Các giá trị cho phép ăn mòn điển hình và dung sai của nhà máy được chỉ định (ví dụ: dung sai ăn mòn 3 mm đối với thép cacbon và dung sai nhà máy 12,5% đối với ống liền mạch).
-
Đường kính ngoài được sử dụng trong các công thức vì nó không đổi và không phụ thuộc vào độ dày ống.
Tài liệu hướng dẫn các tính toán ví dụ với các đầu vào nhất định cho áp suất, nhiệt độ, vật liệu ống, loại sản xuất và kích thước đường ống danh nghĩa.
Nếu cần tóm tắt chi tiết hơn từng phần hoặc các bước cụ thể từ tài liệu này, vui lòng cho biết. Mặt khác, lời giải thích này tóm tắt phương pháp cốt lõi và nền tảng để tính toán độ dày thành ống từ tài liệu tham khảo của Nirmolak Singh.

(St.)













🌙 😴 🌿 10 loại thảo mộc hàng đầu cho giấc ngủ –
Hàng triệu người trên toàn thế giới đang phải vật lộn với chứng khó ngủ, với các nghiên cứu gần đây ước tính rằng khoảng 30–40% người trưởng thành gặp phải các triệu chứng mất ngủ ít nhất một lần mỗi năm, và khoảng 10–15% mắc chứng rối loạn giấc ngủ mãn tính.
Đây là một vấn đề có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe tinh thần, năng suất làm việc và sức khỏe tổng thể!
Mặc dù đôi khi cần can thiệp bằng dược phẩm, nhưng rối loạn giấc ngủ có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân bao gồm căng thẳng, thay đổi nội tiết tố, viêm nhiễm và mất cân bằng hóa học thần kinh.
➡️ Thảo dược, nổi tiếng với phức hợp thực vật tác động rộng, mang đến một phương pháp tiếp cận đa chiều và toàn diện để hỗ trợ giấc ngủ bằng cách điều chỉnh đồng thời các đường dẫn truyền thần kinh, nhịp điệu nội tiết tố và phản ứng căng thẳng.
Tính linh hoạt này khiến các loại thảo mộc trở nên đặc biệt phù hợp để giải quyết bài toán phức tạp về rối loạn giấc ngủ hiện đại, và trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ xem xét 10 loại thảo mộc hàng đầu, hiệu quả nhất và được khoa học chứng minh giúp cải thiện giấc ngủ.